Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Thương vợ by Mind Map: Thương vợ

1. Tác giả

1.1. Trần Tế Xương (1870-1907) Hiệu Tế Xương Quê: Nam Định. Là con người tài năng tính tình phóng túng. Ông sáng tác 2 mảng thơ văn: Trào phúng và trữ tình

1.2. Sống cuối thế kỉ XIX đầu XX thời đại đầy biến động.15 tuổi ông đã đi thi. Đến năm 1894 đỗ Tú tài. Sau đó 12 năm liền thi đều không đỗ cử nhân

2. Tác phẩm

2.1. Đề tài: viết về người vợ

2.2. Vợ ông Tú là 1 người vợ tần tảo cả cuộc đời ông đã dựa vào bà Tú. Cảm thông với vợ Tú Xương đã làm 1 trùm thơ tặng vợ . " Thương vợ " là 1 trong những bài ấy

2.3. Thương vợ là lời tri ân của ông Tú dành cho người vợ hiền thảo của mình

3. Phân tích

3.1. 2 câu đầu

3.1.1. Quanh năm buôn bán ở mom sông/ Nuôi đủ năm con với một chồng

3.1.1.1. Quanh năm gợi ra một vòng lập triền miên. Không ngày nào được nghỉ ngơi của bà Tú. Buôn bán cần có những kĩ năng khéo léo, cần cù, giỏi làm toán, và bà Tú có tất cả những thứ đó. Bà làm việc ở mom sông- là một địa điểm rất dễ sạt lở và còn là nơi hướng đầu con sóng ngọn gió. Hình ảnh của bà Tú được hiện r chỉ qua thời gian công việc và địa điểm. Cho thấy bà là người phụ nữ đầu tắt mặt tối chịu khó và đảm đang. Sự vất vả của bà Tú chỉ để nuôi đủ 5 con với 1 chồng. Nhưng nuôi con là trách nhiệm của người mẹ nhưng nuôi chồng lại là gánh nặng của người phụ nữ. ho thấy ông Tú ngang hàng với những đứa con của mình và bà Tú chính là trụ cột gánh vác gia đình . Bà nuôi đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Bà đúng là người phụ nữ đảm đang tháo vát hi sinh vì gia đình

3.2. 2 câu thực

3.2.1. Lặn lội thân cò khi quãng vắng/ Eo sèo mặt nước buổi đò đông

3.2.1.1. Nghệ thuật đảo ngữ "Lặn lội thân cò khi quãng vắng. Động từ lặn tội đã lột tả hết nỗi vất vả cực nhọc, nắng mưa dãi dầu để kiếm sống. Biện pháp đảo ngữ càng có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả sớm khuya. Việc vận dụng sáng tạo câu ca dao Con cò lặn lội bờ sông... đã mở rộng và nâng cao hình tượng. Bà Tú là người phụ nữ Việt Nam truyền thống và tiêu biểu. Nhưng khi tác giả dùng từ thân cò thì nó còn gợi đến dáng vẻ mỏng manh của bà Tú. Và biết bao tình thương của ông dồn vào hình ảnh quãng vắng. Bởi khi mọi người đã nghỉ ngơi thì bà vẫn còn lặn lội một mình nơi đồng xa. Cảnh mua bán bon chen, lời qua tiếng lại eo sèo nơi buổi chợ bến đò đông đúc càng làm nổi rõ hơn sự vất vả của bà Tú. Buôn bán khó khăn nên bà Tú vất vả tảo tần sớm hôm mưa nắng, đến mức quên thân. Đó là đức hi sinh thầm lặng, lòng chịu thương chịu khó bền bỉ. Hiểu sâu sắc nỗi vất vả của vợ là tình thương, sự sẻ chia của ông dành cho bà. Hai câu thơ hàm ý ngợi ca đức hi sinh thầm lặng của bà Tú.

3.3. 2 câu luận

3.3.1. Một duyên hai nợ âu đành phận / Năm nắng mười mưa dấm quản công

3.3.1.1. Duyên theo người xưa nghĩ là do ông tơ bà Nguyệt se thành. Duyên phận bà Tú đã gắn với ông Tú. Bà Tú đời bà phải gánh cả 1 đời cơ cực nhưng bà đã chạp nhân số phận của mình không than vãn dám quản công không hề hà gian khó. Phép đối cho thấy một bên là chồng con, một bên là công việc. Bên thương bên tiếc và bên nào cũng tròn để vừa thấy sức lực dẻo dai vừa thấy đức quên mình. Lời bình có giọng sâu lắng thể hiện chiều sâu cảm thương của nhà thơ

3.4. 2 câu kết

3.4.1. Cha mẹ thói đời ăn bạc / Có chồng hờ hững cũng như không

3.4.1.1. Lời bà Tú nhưng ý ông Tú. Tự chửi mình là vô tâm hờ hững trước nỗi gian nan của vợ. Không chia sẻ được, không gánh vác bớt, trở thành gánh nặng của vợ. Tiếng chửi có chút hóm hỉnh của bút pháp trào phúng nhưng đằng sau là cái tình của nhà thơ: Vừa từ chuộc lỗi, vừa hiểu sâu sắc nỗi gian nan của vợ nên thương vợ hơn. Ý thơ còn là tiếng chửi đời, mang thân học trò, bị ràng buộc bởi dư luận, sợ thiên hạ chê cười nên ông Tú không thể lao động chân tay để giúp vợ.

4. Chủ đề: Bài thơ bộc lộ tình yêu thương cảm thông, biết ơn và ca ngợi đức hi sinh đảm đang, tháo vát, lòng chịu thương chịu khó của người vợ.