Ankan, Anken, Ankadien

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Ankan, Anken, Ankadien by Mind Map: Ankan, Anken, Ankadien

1. Anken

1.1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1.1.1. Dãy đồng đẳng ANKEN

1.1.1.1. Etilen (CH2 = CH2) và các chất tiếp theo cócông thức phân tửC3H6 C4H8, C5H10,... cótính chất tương tự etilen lập thành dãyđồngđẳng có công thức phân tử chung CnH2n (n >2) được gọilà anken hay olefin.

1.1.2. Đồng phân

1.1.2.1. Đồng phân cấu tạo

1.1.2.1.1. Bao gồm đồng phân vị trí liên kết đôi và đồng phân mạch C

1.1.2.2. Đồng phân hình học

1.1.2.2.1. Bao gồm đồng phân cis và trans

1.1.3. Danh pháp

1.1.3.1. Tên thông thường: Thay đuôi -an bằng đuôi -ilen

1.1.3.2. Tên thay thế : Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi; Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn .

1.2. Khái niệm

1.2.1. Anken hay olefin là hiđrocacbon không no,mạch hở trong phântử có chứa 1 liên kết đôiC=C còn lại là các liên kết đơn

1.2.2. Công thức tổng quát của anken: CnH2n (n ≥2)

1.3. Cấu tạo

1.3.1. Liên kết đôi =1 liên kết π và 1 liên kết σ

1.4. Tính chất vật lý

1.4.1. Theo chiều tăng của n (trong công thức CnH2n), nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng.

1.4.1.1. n = 2 - 4 : chất khí

1.4.1.2. n = 5 - 18 : chất lỏng

1.4.1.3. n ≥ 19 : chất rắn

1.4.2. Đều ít tan trong nước, tan được trong một sốdung môi hữu cơ(rượu, ete,...)

1.5. Tính chất hóa học

1.5.1. Phản ứng cộng

1.5.2. Phản ứng oxi hóa

1.5.3. Phản ứng trùng hợp

1.6. Điều chế

1.6.1. Trong công nghiệp

1.6.1.1. Tách X2 từ dẫn xuất đihalogen

1.6.1.2. Tách H2 khỏi ankan

1.6.1.3. Thu từ nguồn khí chế biến dầu mỏ

1.6.1.4. Tách HX từ dẫn xuất CnH2n+1X

1.6.2. Trong phòng thí nghiệm

1.6.2.1. Tách nước từ ancol etylic

1.7. Ứng dụng

1.7.1. Dùng để sản xuất rượu, các dẫn xuất halogen và các chất khác.

2. Ankadien

2.1. Khái niệm

2.1.1. Ankađien là những hiđrocacbon không no,mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi còn lại là các liên kết đơn

2.1.2. Công thức tổng quát: CnH2n-2 (n ≥ 3)

2.2. Phân loại

2.2.1. Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau

2.2.2. Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liênkết đơn được gọi là ankađien liên hợp

2.2.3. Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên

2.3. Điều chế

2.3.1. Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen bằng cách đề hiđrohóa

2.3.2. Điều chế isopren bằng cách tách hiđro của isopentan

2.4. Ứng dụng

2.4.1. Dùng buta-1,3- đien hoặc isopren để điều chế polibutađien hoặc poliisopren là những chất có tính đàn hồi cao được dùng để sản xuất cao su: cao su buna (dùng làm lốp xe, nhựa trám thuyền),cao su isopren,....

3. Ankan

3.1. Khái niệm

3.1.1. Ankan là hidrocacbon no mạch hở, công thức CnH2n+2 (n>=1)

3.1.2. Xicloankan là hidrocacbon no mạch vòng,CTTQ của monoxicloankan CnH2n (n≥3)

3.2. Cấu tạo

3.2.1. Liên kết xigma

3.3. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

3.3.1. Đồng phân cấu tạo: Ankan từ C4H10 trở đi có công thức đồng phân cấu tạo mạch cacbon (mạch không phân nhánh và phân nhánh)

3.3.2. Danh pháp ankan có mạch nhánh: Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh+ tên mạch chính + an

3.3.3. Bậc của một nguyên tử cacbon trong phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liênkết trực tiếp với nó

3.4. Tính chất vật lý

3.4.1. Ở điều kiện thường ankan: C1 → C4 ở trạng thái khí, từ C5 →C17 trở đi ở trạng thái lỏng,từ C18 trở lên ở dạng rắn. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối

3.4.2. Ankan là những chất không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

3.5. Tính chất hóa học

3.5.1. Phản ứng chế

3.5.2. Phản ứng tách

3.5.3. Phản ứng oxi hóa

3.6. Điều chế

3.6.1. Trong công nghiệp, metan và các đồng đẳng được lấy từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và dầu mỏ

3.6.2. Trong phòng thí nghiệm, ankan được điều chế bằng cách nung muối natri của axitcacboxylic với vôi tôi xút

3.7. Ứng dụng

3.7.1. Dầu bôi trơn, nhiên liệu dung môi, ...