Công ty cổ phần

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Công ty cổ phần by Mind Map: Công ty cổ phần

1. Định nghĩa:

1.1. Là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó.

1.2. Theo quy định tại khoản 1 điều 111 Luật DN 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó :

1.2.1. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

1.2.2. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; số lượng mà 11 cổ đông thì phải có Ban kiểm soát

1.2.3. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

1.2.4. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2. Một số lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

2.1. .Xác định số thành viên cổ đông

2.1.1. Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3.

2.1.2. không hạn chế tối đa số lượng cổ đông.

2.2. .Xác định nguồn vốn điều lệ (khoản (34 điều 4)

2.2.1. Là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

2.3. .Xác định loại tài sản dùng để góp vốn (điều 34)

2.3.1. Là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2.3.2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 điều 34 mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

2.4. .Đặt tên cho công ty (điều 37):

2.4.1. căn cứ theo Điều 37 tên DN bao gồm

2.4.1.1. Loại hình DN: được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”

2.4.1.2. Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2.4.2. Phải đảm bảo không được thuộc các điều cấm ở các điều 38, 39 và 41 của Luật này.

2.5. .Xác định ngành nghề kinh doanh (khoản 1 điều 7)

2.5.1. DN có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm

2.5.2. Phải đăng ký với cơ quan

2.6. .Địa điểm trụ sở chính (điều 42)

2.6.1. Là địa chỉ liên lạc của DN và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính

2.6.2. Phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam

2.6.3. Có SĐT, số fax và thư điện tử (nếu có)

2.7. .Người đại diện theo pháp luật (điều 12)

2.7.1. Phải là những cá nhân và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập DN (theo khoản 2 điều 17)

2.7.2. Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ.

2.7.3. Có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài.

2.7.4. Cần phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam

2.7.5. Có thể giữ các chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐQT.

2.7.6. Nếu DN thuê NĐD theo pháp luật thì phải có thêm hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm.

2.7.7. Có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

2.7.8. Không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty

3. Lợi ích, bất lợi khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp:

3.1. Lợi ích

3.1.1. Chịu Trách nhiệm hữu hạn về tài sản

3.1.2. Khả năng hoạt động rộng

3.1.3. Cơ cấu cổ phần linh hoạt

3.1.4. Huy động vốn dễ

3.1.5. Phát hành chứng khoán

3.2. Bất lợi

3.2.1. Cơ cấu tổ chức nhiều bộ phận

3.2.2. Quản lý và điều hành công ty phức tạp

3.2.3. Nhiều văn bản hồ sơ nội bộ

3.2.4. Quy trình thủ tục nhiều phòng ban