PHÂN BÓN HÓA HỌC

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
PHÂN BÓN HÓA HỌC by Mind Map: PHÂN BÓN HÓA HỌC

1. V. PHÂN VI LƯỢNG

1.1. Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo, … ở dạng hợp chất.

1.2. Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các yếu tố trên đóng vai trò là vitammin thực vật

1.3. Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.

1.4. Chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.

2. I. PHÂN ĐẠM

2.1. - Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân.

2.2. - Phân đạm là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây trồng.

2.3. - Tác dụng: kích thích quá trình sinh trưởng của cây, tăng tỉ lệ protêin thực vật.

2.4. 3. LOẠI

2.4.1. 1. Phân đạm Amoni

2.4.1.1. Là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3, …

2.4.1.2. Dùng bón cho các loại đất ít chua.

2.4.2. 2. Phân đạm Nitrat

2.4.2.1. Là các muối Nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2, …

2.4.2.2. Amoni có môi trường axit còn Nitrat có môi trường trung tính.

2.4.2.3. Vùng đất chua bón nitrat, vùng đất kiềm bón amoni.

2.4.3. 3. Urê

2.4.3.1. Là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước.

2.4.3.2. Trong đất, dưới tác dụng của vi sinh vật, urê bị phân hủy cho thoát ra amoniac, hoặc chuyển dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước.

2.4.3.3. Urê (NH2)2CO (chứa khoảng 46%N), là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế bằng cách cho amoniac tác dụng với CO2 ở nhiệt độ 180 - 200oC, dưới áp suất khoảng 200 atm.

2.4.3.4. Các loại phân đạm trên đây bị chảy nước do hút hơi ẩm từ khí quyển, nên cần phải bảo quản ở nơi khô ráo.

2.4.3.5. CTPT: (NH2)2CO, 46%N.

2.4.3.6. Điều chế: CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O.

3. II. PHÂN LÂN

3.1. Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-.

3.2. Cần thiết cho cây ở thời kỳ sinh trưởng.

3.3. Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.

3.4. Nguyên liệu: quặng photphoric và apatit.

3.5. 2 LOẠI

3.5.1. Superphotphat

3.5.1.1. Superphotphat đơn

3.5.1.1.1. Chứa 14-20% P2O5.

3.5.1.1.2. Điều chế: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2.

3.5.1.2. Super photphat kép

3.5.1.2.1. Chứa 40-50% P2O5.

3.5.1.2.2. Sản xuất qua 2 giai đoạn

3.5.2. Phân lân nung chảy

3.5.2.1. Thành phần: hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magiê.

3.5.2.2. Chứa 12-14% P2O5.

3.5.2.3. Không tan trong nước, thích hợp cho lượng đất chua.

4. III. PHÂN KALI

4.1. - Tác dụng: tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây

4.2. - Cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K+

4.3. -Đánh giá bằng hàm lượng % K2O.

5. IV. PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP

5.1. Là loại phân bón chứa đồng thời 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.

5.2. Phân hỗn hợp

5.2.1. Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K gọi là phân NPK.

5.2.2. Ví dụ: nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.

5.3. Phân phức hợp

5.3.1. Là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất.

5.3.2. Ví dụ: Amophot là hỗn hợp của các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 thu được khi cho NH3 tác dụng với HNO3.